Tổng đài Danuri
1577-1366
Cuộc gọi tư vấn về gia đình
1644-6621
한국생활안내 정보더하기 사이트로 이동

Nuôi dạy và giáo dục trẻ nhỏ

  • Home
  • Mang thai và nuôi con
  • Nuôi dạy và giáo dục trẻ nhỏ

Nuôi dạy và giáo dục trẻ nhỏ

01Chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ

Trước khi ghi danh học tiểu học, học sinh có thể nhận được sự chăm sóc hoặc giáo dục từ một nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo.

(1)Nhà trẻ

  • Trung tâm chăm sóc trẻ em là các cơ sở được thành lập và hoạt động theo Đạo luật bảo hộ trẻ em (Điều 2) để chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0 đến 5 tuổi.
  • Giờ gửi trẻ từ 7:30 đến 16:00, và có gửi ngoài giờ đến 19:30 cho những trẻ cần được cần được chăm sóc bổ sung. Một số cơ sở cung cấp dịch vụ trông trẻ vào ban đêm hoặc hỗ trợ trông trẻ em 24 giờ.
  • Các trung tâm chăm sóc trẻ em tuân theo chương trình giáo dục trẻ em tiêu chuẩn cho trẻ từ 0 đến 2 tuổi và Chương trình giáo dục Nuri cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Các trung tâm này dạy trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cách sống lành mạnh và an toàn cũng như cư xử đúng mực, đồng thời giúp trẻ phát triển các kỹ năng thể chất, xã hội, ngôn ngữ, nhận thức và cảm xúc.
  • Phí trông trẻ hằng tháng thay đổi tùy thuộc vào giờ trông trẻ, tuổi của trẻ và loại hình cơ sở trông trẻ. Chính phủ hỗ trợ từ 394.000 đến 540.000 KRW cho trẻ em từ 0 đến 2 tuổi (bao gồm cả trẻ em cho gia đình đa văn hóa), 280.000 KRW mỗi tháng đối với Chương trình giáo dục Nuri cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi (bao gồm cả trẻ em trong các gia đình đa văn hóa) và 587.000 KRW cho trẻ em khuyết tật dưới 12 tuổi không được đi học.

(2)Mẫu giáo

  • Trường mẫu giáo là cơ sở giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
  • Chương trình học kéo dài từ bốn đến năm giờ, có thể tăng lên 8 giờ hoặc hơn mỗi ngày với các chương trình sau giờ học. Đôi khi dịch vụ trông trẻ có thời gian dài hơn, tùy thuộc vào điều kiện của các trường mẫu giáo và nhu cầu trông trẻ thêm giờ của phụ huynh.
  • Trường mẫu giáo chú trong hình thành các đặc điểm cơ bản của các công dân dân chủ bằng cách hỗ trợ sự phát triển hài hòa về sức khỏe và tình cảm. Giáo dục được cung cấp dựa trên một chương trình học gồm 5 lĩnh vực: thể dục/sức khỏe, giao tiếp, quan hệ xã hội, trải nghiệm nghệ thuật, và tìm hiểu tự nhiên. Chương trình học chủ yếu gồm có giáo dục kết hợp, chú trong kinh nghiệm và hoạt động (chủ đề) để hỗ trợ sự phát triển con người toàn diện.
  • Trẻ từ ba đến năm tuổi được hỗ trợ học phí hằng tháng: 100.000 KRW/tháng đối với trường mẫu giáo công lập và 280.000 KRW/tháng đối với trường mẫu giáo tư thục.
Cần biết
Trường học chính sách giáo dục đa văn hóa( Trường mẫu giáo)

Trường mẫu giáo được chỉ định là trường có chính sách giáo dục đa văn hóa (mẫu giáo) cung cấp chương trình giáo dục đa văn hóa dựa trên trò chơi thông qua Chương trình giảng dạy Nuri nhằm phát triển nhận thức về đa văn hóa ở mọi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài ra, chương trình giáo dục phù hợp với nhu cầu về ngôn ngữ, học tập cơ bản, v.v. cũng được cung cấp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong gia đình đa văn hóa. Bạn có thể tìm thông tin về các trường học có chính sách giáo dục đa văn hóa (mẫu giáo) trong khu vực của bạn thông qua các phòng giáo dục thành phố/tỉnh hoặc Trung tâm Giáo dục Đa văn hóa Quốc gia (www.edu4mc.or.kr).

02Hỗ trợ chi phí chăm sóc trẻ, học phí mầm non, phụ cấp cha mẹ, trợ cấp nuôi con tại nhà

Trước khi vào tiểu học, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (từ 0 đến 5 tuổi) có thể đến các trung tâm chăm sóc trẻ em (từ 0 đến 5 tuổi) hoặc trường mẫu giáo (từ 3 đến 5 tuổi), và chính phủ hỗ trợ phí trông trẻ hoặc trường mẫu giáo phù hợp với từng nhóm tuổi.
Các bậc cha mẹ không gửi con đến nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo được nhận trợ cấp nuôi con (tiền mặt) và trợ cấp nuôi con tại nhà để giảm bớt gánh nặng tài chính.

(1)Hỗ trợ phí chăm sóc trẻ

Nhà trẻ (trung tâm chăm sóc trẻ em) là các cơ sở trông trẻ em từ 0 đến 5 tuổi. Chính phủ hỗ trợ phí trông trẻ em tại các nhà trẻ.

Đối tượng hỗ trợ

Trẻ em từ 0 đến 5 tuổi theo học tại trung tâm chăm sóc trẻ em trước khi vào tiểu học sẽ đủ điều kiện nhận trợ cấp phí chăm sóc trẻ nếu đáp ứng các tiêu chí sau.

  • Bất kể mức thu nhập và tài sản của hộ gia đình, chính phủ sẽ trợ cấp từ 394.000 đến 540.000 KRW cho trẻ từ 0 đến 2 tuổi (bao gồm cả trẻ em trong các gia đình đa văn hóa), 280.000 KRW mỗi tháng cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi (bao gồm cả trẻ trong các gia đình đa văn hóa) theo Chương trình giảng dạy Nuri và 587.000 KRW cho trẻ em khuyết tật dưới 12 tuổi không được đi học.
(Đơn vị : won)
Đối tượng hỗ trợ
Phân loại Mức tiền hỗ trợ Chi phí chăm sóc trẻ em khuyết tật Ghi chú
Phí chăm sóc trẻ em 0 tuổi 540,000 587,000 -
Phí chăm sóc trẻ em 1 tuổi 475,000
Phí chăm sóc trẻ em 2 tuổi 394,000
Phí chăm sóc trẻ em từ 3 đến 5 tuổi 280,000
  • Theo sự cải đổi của hệ thống hỗ trợ nuôi dạy chăm sóc từ tháng 3 năm 2020 sẽ hỗ trợ lệ phí nuôi dạy chăm sóc đối với chương trình chăm sóc giáo dục cơ bản( 07:30 ~ 16:00), và trường hợp trẻ cần phải bổ sung thêm thời gian chăm sóc thì sẽ được hỗ trợ thêm về lệ phí nuôi dạy chăm sóc gia hạn tính theo thời gian sử dụng dịch vụ đó.
  • Trợ cấp phí chăm sóc trẻ được cung cấp cho trẻ khuyết tật dưới năm tuổi có Thẻ khuyết tật (giấy chứng nhận đăng ký), bất kể mức thu nhập của gia đình. Ngoại lệ, trẻ em từ ba đến năm tuổi được chọn để nhận giáo dục đặc biệt theo Điều 15 của Đạo luật Giáo dục đặc biệt dành cho Người khuyết tật cũng có thể nhận được hỗ trợ nếu nộp kết quả chẩn đoán hoặc đánh giá cho thấy trẻ cần giáo dục đặc biệt. Ngoài ra, chứng nhận y tế không nhất thiết phải ghi rõ mức độ khuyết tật, nhưng kết quả bệnh án trên giấy chứng nhận phải đáp ứng Danh mục và Tiêu chí Phân loại Người khuyết tật được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định thi hành Luật phúc lợi dành cho người khuyết tật hoặc Tiêu chuẩn chọn Người đủ điều kiện nhận Giáo dục đặc biệt tại Phụ lục của Nghị định thi hành Luật giáo dục dành cho Người khuyết tật.
Thủ tục làm đơn

Người giám hộ (bố mẹ hoặc những người giám hộ khác) có thể đăng ký trực tiếp tại các trung tâm dịch vụ cộng đồng của phường, xã hoặc thị trấn nơi mình sinh sống hoặc trực tuyến tại trang web phúc lợi Bokjiro (www.bokjiro.go.kr). Tuy nhiên, xin lưu ý trường hợp trẻ khuyết tật chưa được đăng ký nếu muốn nhận được trợ cấp phải trực tiếp đến nộp đơn đăng ký (không đăng ký trực tuyến).

    Giám hộ
    Ủy ban ấp,
    xã hoặc Trung tâm
    Cư dân phường, quận,
    huyện, thành phố
    Giám hộ
    Nhà trẻ
Các giấy tờ cần nộp

Đơn xin trợ cấp an sinh xã hội (phiếu dịch vụ xã hội) (sửa đổi), tờ khai lý do xin trợ cấp chăm sóc trẻ em kéo dài và các giấy tờ hỗ trợ cho các lý do tương ứng, đơn xin Thẻ Hạnh phúc Quốc gia và mẫu đơn đồng ý cho phép xem, cung cấp và sử dụng thông tin tín dụng cá nhân


Những người đủ điều kiện được cấp Thẻ Hạnh phúc Công dân, có thể được sử dụng để thanh toán chi phí chăm sóc trẻ em (các khoản trợ cấp của chính phủ được gửi trực tiếp vào tài khoản thẻ).

(2)Phúc lợi chi phí giáo dục trẻ em

Đối tượng hỗ trợ
Đối tượng hỗ trợ
Độ tuổi Phân loại Phạm vi hỗ trợ
3 đến 5 Học phí dành cho trẻ nhỏ Dành cho tất cả trẻ em từ ba đến năm tuổi đang theo học tại các trường mẫu giáo quốc gia, công lập và tư thục, bất kể mức thu nhập của cha mẹ
Học phí cho chương trình ngoại khóa Dành cho trẻ em tham gia các chương trình sau giờ học theo chương trình mẫu giáo (tám giờ hoặc sáu giờ nếu có sự đồng ý của người giám hộ, bao gồm chương trình giảng dạy hằng ngày thông thường)
  • Hỗ trợ học phí không cung cấp cho trẻ nhỏ không có quốc tịch của Đại Hàn Dân Quốc (Người tị nạn là ngoại lệ).
Số tiền hỗ trợ
(đơn vị: KRW)
Số tiền hỗ trợ
Phân loại Độ tuổi Số tiền hỗ trợ (tháng)
Nhà trẻ quốc, công lập Nhà trẻ tư lập
Học phí dành cho trẻ nhỏ 5 100,000 280,000
4
3
Học phí ngoại khóa 3 đến 5 50,000 70,000
Phương pháp và thủ tục hỗ trợ
  • (Làm đơn) Người giám hộ có thể làm đơn tại trung tâm dịch vụ cộng đồng eup, myeon, hoặc dong tương ứng trong khu vực cư trú của họ hoặc qua quy trình đăng ký trực tuyến (www.bokjiro.go.kr)
  • (Quyết định về phúc lợi) Xác minh ngày sinh của người thụ hưởng
  • (Hỗ trợ) Thực hiện hỗ trợ học phí cho trẻ sơ sinh và các chương trình sau giờ học sau khi kiểm tra việc đi học tại trường mẫu giáo.
    • Khả năng đủ điều kiện sẽ được xác minh và số tiền hỗ trợ kiểm tra/thực hiện thông qua thẻ điện tử (Thẻ Hạnh phúc Quốc gia).

(3)Hỗ trợ phụ cấp cha mẹ

Phụ cấp cha mẹ được chi trả để bù đắp phần thu nhập bị mất do sinh và nuôi con, đồng thời hỗ trợ mạnh mẽ việc chăm sóc trẻ sơ sinh trực tiếp bởi người chăm sóc chính, điều này rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ.

Đối tượng hỗ trợ:
Trẻ từ 0-1 tuổi
Nội dung hỗ trợ:
Trẻ 0 tuổi: 1.000.000 won/tháng, Trẻ 1 tuổi: 500.000 won/tháng
Hình thức chi trả:
Trả bằng tiền mặt khi nuôi con tại nhà, hỗ trợ bằng phiếu mua hàng khi sử dụng nhà trẻ hoặc dịch vụ chăm sóc trẻ toàn thời gian.
  • Nếu số tiền hỗ trợ bằng phiếu mua hàng thấp hơn phụ cấp cha mẹ, phần chênh lệch sẽ được hỗ trợ bằng tiền mặt.
Đăng ký:
Người giám hộ có thể đến đăng ký tại Trung tâm hành chính phúc lợi xã/phường nơi cư trú của trẻ hoặc đăng ký trực tuyến (www.bokjiro.go.kr hoặc ứng dụng di động “Bokjiro”).

(4) Trợ cấp chăm sóc tại gia

Đối tượng hỗ trợ :
Trẻ em từ 24 đến 86 tháng tuổi (độ tuổi tiền tiểu học) không đi học tại nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo hoặc sử dụng dịch vụ trông trẻ cả ngày (trẻ em từ 0 đến 23 tháng tuổi được nhận trợ cấp chăm sóc trẻ.)
  • Trẻ sơ sinh không có quốc tịch Hàn Quốc sẽ không nhận được trợ cấp chăm sóc tại nhà (trừ trường hợp người tị nạn)
Số tiền hỗ trợ
(đơn vị: KRW)
지원 금액 표 : 연령 별 양육수당, 농어촌 양육수당, 장애아동 양육수당을 포함한 표입니다.
Trợ cấp chăm sóc trẻ Trợ cấp chăm sóc trẻ cho trẻ em ở các vùng Nông nghiệp và Ngư nghiệp Trợ cấp chăm sóc trẻ cho trẻ em khuyết tật
Độ tuổi Số tiền Độ tuổi Số tiền Độ tuổi Số tiền
24 đến 85 tháng 100,000 24 đến 35 tháng 156,000 24 đến 35 tháng 200,000
36 đến 47 tháng 129,000 36 đến 85 tháng 100,000
48 đến 85 tháng 100,000
  • Dù đã là năm nhập học vào trường tiểu học thì vẫn sẽ hỗ trợ đến tháng 2
Ngày thanh toán trợ cấp :
Ngày 25 hàng tháng (vào ngày ngay trước đó trong trường hợp ngày đó rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ)
Phương thức thanh toán
  • Trợ cấp tiền mặt (ký gửi trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của trẻ hoặc cha mẹ)
    • Giới hạn ở cha mẹ có trong danh sách thành viên hộ gia đình (đơn vị nhận trợ cấp) của dự án chăm sóc trẻ
  • Trợ cấp được ký gửi sau khi xác minh tính đầy đủ tài khoản của người nhận bởi thị trưởng, trưởng quận hoặc huyện
Thanh toán trợ cấp đối với trường hợp thay đổi địa chỉ
  • Ngày chuyển đến là vào ngày 15 hoặc sớm hơn (cho đến ngày 15) : khoản thanh toán được cung cấp bởi thị trưởng, trường quận hoặc huyện của địa chỉ mới
  • Ngày chuyển đến là vào ngày 16 hoặc trễ hơn (sau ngày 16) : khoản thanh toán được cung cấp bởi thị trưởng, trưởng gun, hoặc trưởng gu của địa chỉ cũ
Một khi trẻ được chọn là đối tượng nhận trợ cấp chăm sóc trẻ, trợ cấp được thanh toán từ tháng làm đơn đến năm nhập học vào trường tiểu học thì vẫn sẽ hỗ trợ đến tháng 2 trước khi trẻ đi học; tất cả các khoản trợ cấp hàng tháng đều được trả mà không có tính toán bổ sung.
  • Cách tính thời gian hỗ trợ: đến tháng 12 của năm sinh của trẻ + đến tháng 2 của năm thứ 7 (Mầm non)
Tiêu chuẩn lựa chọn
  • Hỗ trợ toàn bộ(全) các tầng cấp bất kể mức thu nhập. Tuy nhiên, nếu trẻ khuyết tật là người khuyết tật đã đăng ký, Trợ cấp chăm sóc trẻ em nông thôn sẽ chỉ được áp dụng khi thích hợp cho việc hội đủ điều kiện cho các làng nghề và làng chài.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Phân loại Trợ Cấp Chăm Sóc Tại Gia Trợ Cấp Chăm Sóc Tại Gia Khu Vực Nông Ngư Nghiệp Trợ Cấp Chăm Sóc Tại Gia cho Người Khuyết Tật
Tiêu Chuẩn Lựa Chọn Các Giấy Tờ Bắt Buộc Bản sao sổ tiết kiệm đứng tên của Ba mẹ hoặc trẻ em Con cái của hộ gia đình nông nghiệp/ngư nghiệp
(giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nông nghiệp/ngư nghiệp, v.v.)
Trẻ khuyết tật có đăng ký ¡°Chứng nhận đăng ký người khuyết tật¡±
Làm đơn
  • Người giám hộ của trẻ có thể nộp đơn tại trung tâm dịch vụ cộng đồng eup, myeon hoặc dong (thị trấn) tương ứng trong khu vực cư trú của mình hoặc thông qua ứng dụng trực tuyến (www.bokjiro.go.kr hoặc trang wen trên điện thoại ‘con đường phúc lợi-‘복지로’)

(5)Trợ cấp tiền trẻ em

Giảm bớt gánh nặng về chi phí nuôi dạy trẻ em dưới 7 tuổi và giúp đỡ thúc đẩy quyền lợi với phúc lợi cơ bản của trẻ em.

Đối tượng hỗ trợ :
chi cấp cho trẻ em dưới 7 tuổi (0~ 83 tháng tuổi)
Mức tiền hỗ trợ :
chi cấp 100,000won /tháng / 1 trẻ em
  • Chính quyền địa phương( Nếu quy định theo điều lệ này thì có thể chi cấp bằng tiền tệ tại khu vực vẫn được)
  • Trường hợp trẻ em nếu lưu trú tại nước ngoài từ 90 ngày trở lên sẽ tạm ngừng chi cấp
Thủ tục và biện pháp nhận hỗ trợ
  • Người bảo hộ hoặc người được ủy nhiệm đến Ủy ban nhân dân Ấp Xã Phường tại địa chỉ đăng ký thường trú của trẻ để đăng ký.
  • Đăng ký trên online tại trang website Bokjiro hoăc ứng dụng trên điện thoại (online.bokjiro.go.kr)
  • Đăng ký trên online thì chỉ có người bảo hộ của trẻ là cha mẹ mới có thể đăng ký, các trường hợp khác ngoài ra phải đến đăng ký tại nơi quy định.
Thời gian đăng ký :
sau khi khai báo đăng ký khai sinh thì có thể đăng ký vào bất cứ lúc nào
  • Khi đăng ký trợ cấp tiền trẻ em trong vòng 60 ngày bao gồm cả ngày sinh ra thì sẽ tiền chi cấp sẽ được trả hồi tố tính từ tháng thuộc vào ngày sinh đó để chi cấp.

(6)Chương trình hỗ trợ chăm sóc trẻ em

Chính phủ cung cấp một chương trình chăm sóc trẻ em trong đó người chăm sóc trẻ em thăm nom để chăm sóc trẻ em từ 12 tuổi trở xuống đối với gia đình có thu nhập kép không có đủ thời gian để nuôi dạy trẻ. Chương trình nhằm mục đích giảm gánh nặng nuôi dạy trẻ của cha mẹ và bảo sung hoàn thiện điểm khuất của các cơ sở chăm sóc trẻ em của cơ sở.

Điều kiện
  • Trẻ em mang quốc tịch Hàn Quốc có độ tuổi từ 3 tháng tuổi trở lên ~ dưới 12 tuổi
Các tổ chức ủy thác
  • Có 231 cơ quan cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em trên toàn quốc.
Các dịch vụ chính
  • Dịch vụ bán thời gian: Một số dịch vụ dành cho trẻ em từ ba tháng tuổi đến mười hai tuổi bao gồm đón và đưa trẻ đến trường/nhà trẻ, hỗ trợ chuẩn bị đồ dùng học tập ở trường/nhà trẻ, trông trẻ tạm thời cho đến khi cha mẹ tới, các hoạt động vui chơi cũng như chuẩn bị bữa ăn và đồ ăn nhẹ.
  • Dịch vụ trông trẻ sơ sinh cả ngày: Cung cấp dịch vụ chăm sóc cả ngày cho trẻ sơ sinh từ 3 đến 36 tháng tuổi
  • Dịch vụ hỗ trợ đặc biệt cho trẻ em mắc bệnh truyền nhiễm: Dịch vụ hỗ trợ đặc biệt dành cho trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi mắc các bệnh truyền nhiễm và dịch bệnh phổ biến, nhằm giúp phụ huynh chăm sóc trẻ tại nhà bao gồm dịch vụ đồng hành di chuyển đến bệnh viện và chăm sóc đặc biệt.
Cách thức · thủ tục đăng ký dịch vụ

Hy vọng sử dụng dịch vụ (phát hành Thẻ Hạnh phúc Quốc dân đứng tên của người nộp đơn)

  • Đối tượng không nhận sự hỗ trợ nhà nước
  • Đăng ký thành viên

    Trang chủ Dự án hỗ trợ chăm sóc trẻ em (idolbom.go.kr) và sau khi đăng ký xong thì yêu cầu sự phê duyệt thành viên chính thức

  • Phê duyệt thành viên chính thức (cơ quan cung cấp dịch vụ có thẩm quyền
  • Đối tượng nhận hỗ trợ của nhà nước
  • Đến Ủy ban nhân dân

    Nộp đơn xin hỗ trợ của chính phủ bằng cách đến trung tâm cộng đồng thị trấn, xã hoặc phường nơi trẻ có hộ khẩu để đăng ký.
    Nếu cả cha và mẹ đều là nhân viên tham gia Bảo hiểm y tế quốc gia theo chế độ người sử dụng lao động hoặc nếu là cha/mẹ đơn thân đã đăng ký là chủ lao động tham gia bảo hiểm y tế quốc gia theo Đạo luật hỗ trợ gia đình đơn thân, bạn có thể nộp đơn xin hỗ trợ của chính phủ trên trang web Bokjiro (www.bokjiro.go.kr)

  • Giấy báo kết quả quyết định(chuyển đến bằng bưu chính và tin nhắn)
  • Đăng ký thành viên

    Trang chủ Dự án hỗ trợ chăm sóc trẻ em (idolbom.go.kr) và sau khi đăng ký xong thì yêu cầu sự phê duyệt thành viên chính thức

  • Đăng ký dịch vụ

    Đăng ký dịch vụ phù hợp với ngày, thời gian mong muốn tại trang website

  • Thanh toán phí

    Khi sử dụng thẻ Hạnh phúc Quốc dân thì dùng thẻ để thanh toán khoản tiền mà bản thân phải chi trả
    * Người dùng tài khoản ảo sẽ thanh toán khoản tiền mà bản thân phải chi trả cho tài khoản ảo được chỉ định cho từng người nộp đơn 1 ngày trước khi sử dụng.

  • Sử dụng dịch vụ
  • Để biết thêm thông tin, tìm hiểu tại trung tâm dịch vụ chăm sóc trẻ em gần nhất tại địa phương, hoặc truy cập trang web idolbom.go.kr. Để nhận hướng dẫn, hãy gọi theo số ☎1577-1366 (Danuri Helpline)
Có thể sử dụng ấn phẩm này theo giấy phép “KOGL (Giấy phép Chính phủ Mở Hàn Quốc) Loại 4: Nêu rõ nguồn + Cấm sử dụng cho mục đích thương mại + Cấm thay đổi nội dung”.