Tổng đài Danuri
1577-1366
Cuộc gọi tư vấn về gia đình
1644-6621
한국생활안내 정보더하기 사이트로 이동

Giáo dục trung học phổ thông(Cấp 3)

  • Home
  • Giáo dục con em
  • Giáo dục trung học phổ thông(Cấp 3)

Giáo dục trung học phổ thông(Cấp 3)

Chương trình trung học phổ thông là 3 năm. Những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc đạt trình độ tương đương thông qua các kỳ thi như kỳ thi kiểm tra tốt nghiệp có thể nhập học trung học phổ thông. Các loại hình trường học bao gồm: trường trung học phổ thông thông thường, trường trung học phổ thông chuyên biệt, trường trung học phổ thông đặc thù và trường trung học phổ thông tự chủ. Phương thức tuyển sinh có sự khác biệt tùy theo từng tỉnh thành hoặc loại hình trường học. Để giảm bớt gánh nặng chi phí giáo dục, từ năm 2020, lệ phí nhập học, học phí, phí hỗ trợ vận hành trường học và tiền sách giáo khoa cho học sinh lớp 10 và 11 trung học phổ thông được miễn phí. Đồng thời, từ năm 2021 hình thức này vẫn đang được áp dụng cho tất cả các khối lớp. Tuy nhiên, một số trường tư thục (trường tự chủ, một số trường trung học phổ thông chuyên biệt) do hiệu trưởng quyết định học phí sẽ không thuộc diện miễn phí giáo dục, nhưng học sinh có hoàn cảnh khó khăn có thể được hỗ trợ hoặc giảm học phí.

01Nội dung giáo dục

Giáo dục trung học phổ thông, giống như các cấp học khác (tiểu học và trung học cơ sở), bao gồm các môn học và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Dựa trên thành tích của giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông giúp học sinh phát triển con đường sự nghiệp phù hợp với năng khiếu và tài năng của các em, nuôi dưỡng phẩm chất của công dân dân chủ biết giao lưu quốc tế. Hệ thống tín chỉ trung học phổ thông sẽ được triển khai đầy đủ bắt đầu từ học sinh năm nhất trung học phổ thông vào năm 2025. Qua đó, học sinh có thể lựa chọn môn học theo định hướng nghề nghiệp cũng như năng khiếu của mình, và bằng cách đạt và tích lũy tín chỉ của các môn đáp ứng tiêu chuẩn hoàn thành, các em có thể tốt nghiệp sau ba năm khi đã tích lũy được 192 tín chỉ trở lên.
Các môn học ở bậc trung học phổ thông gồm các môn học chung và các môn học chuyên ngành. Các môn học chung là những môn học cơ bản mà tất cả học sinh đều phải học, còn các môn học chuyên ngành là những môn học mà học sinh có thể lựa chọn học theo năng lực và định hướng sự nghiệp của mình. Học sinh sẽ học các môn như tiếng Hàn, toán, tiếng Anh, nghiên cứu xã hội (bao gồm lịch sử và giáo dục đạo đức), khoa học, giáo dục thể chất, nghệ thuật, công nghệ và kinh tế gia đình/tin học/ngôn ngữ nước ngoài thứ hai/Hán văn/Nghệ thuật tự do. Ngoài ra, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức giống như ở trường tiểu học và trung học cơ sở, bao gồm các hoạt động tự do và tự quản, hoạt động câu lạc bộ và hoạt động hướng nghiệp (đối với năm hai và năm ba ở trường trung học phổ thông là hoạt động tự do, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện và hoạt động hướng nghiệp). Các hoạt động này nhằm mục đích bồi dưỡng khả năng thực hành chia sẻ và quan tâm dựa trên ý thức cộng đồng cũng như chuẩn bị và lập kế hoạch định hướng sự nghiệp của mỗi học sinh. Các tiết học ở trường trung học phổ thông kéo dài 50 phút và thông thường, các trường có sáu đến bảy tiết học một ngày.

02Các loại hình trường trung học phổ thông

Các loại hình trường trung học phổ thông
(1)
Trường cấp ba thông thường
Là trường thực hiện chế độ giáo dục thông thường với các lĩnh vực đa dạng. Loại hình trường học này chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loại hình trường học. Học sinh được phân bổ và lựa chọn theo bốc thăm bằng cách sử dụng một máy tính theo khu vực của họ.
(2)
Trường PTTH mục đích đặc thù
Trường trung học phổ thông chuyên biệt là trường nhằm mục đích giáo dục chuyên sâu trong các lĩnh vực đặc biệt.
Các trường này bao gồm: trường trung học phổ thông khoa học (đào tạo nhân tài khoa học), trường trung học phổ thông ngoại ngữ và trường quốc tế (đào tạo nhân tài thành thạo ngoại ngữ), trường trung học phổ thông thể dục (đào tạo vận động viên), và trường trung học phổ thông chuyên biệt có nhu cầu giáo dục liên kết trực tiếp với nền công nghiệp (đào tạo theo nhu cầu về công nghiệp). Học sinh được tuyển chọn dựa trên hồ sơ học tập, thư giới thiệu của giáo viên, phỏng vấn, kết quả thi thực hành, và các tiêu chí đánh giá khả năng tự học. Đặc biệt, các trường trung học phổ thông khoa học, ngoại ngữ, quốc tế tuyển ít nhất 20% chỉ tiêu từ các học sinh cần sự quan tâm đặc biệt từ xã hội thông qua tuyển sinh theo hình thức hòa nhập xã hội.
(3)
Trường PTTH đặc tính hóa
Loại hình trường học này nhằm mục đích bồi dưỡng các tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt, phân nhóm học sinh theo các tài năng, năng khiếu và khả năng tương tự. Nó cũng cung cấp nền giáo dục nghề nghiệp theo hướng kinh nghiệm, bao gồm nghiên cứu thực địa. Ngoài các môn như quốc ngữ, toán học, tiếng Anh, xã hội thì tùy theo đặc tính của trường học mà còn có các khoa như công nghệ sinh, nông học, công nghiệp, thông tin thương nghiệp, thủy sản, vận tải biển, nội trợ, ngành nghề sản xuất, tùy theo đặc tính của trường mà có thể học các ngành chuyên môn nghề đa dạng. Học sinh được chọn lựa dựa trên xếp hạng ở trường, phỏng vấn và một bài kiểm tra thực hành.
(4)
Trường PTTH tự lập
Loại hình trường học này được cấp quyền tự chủ và trách nhiệm trong quản lý trường học, và cung cấp nhiều chương trình giáo dục đặc biệt khác nhau. Loại hình này bao gồm “trường PTTH công lập tự chủ” và “trường PTTH dân lập tự chủ”. Trong trường PTTH công lập tự chủ, học sinh được phân bổ, chọn lựa theo máy tính phục thuộc vào khu vực, hay được chọn lựa dựa trên xếp hạng ở trường hay điểm bài kiểm tra. Trường PTTH dân lập tự chủ chọn học sinh dựa trên đánh giá khả năng học tập tự định hướng của mỗi học sinh; điều này có thể bao gồm xem xét học bạ, đề cử của giáo viên, phỏng vấn, điểm kiểm tra thực hành, v.v.
Đặc biệt, các trường trung học phổ thông tư thục theo hình thức tự chủ cũng tuyển ít nhất 20% chỉ tiêu từ các học sinh cần sự quan tâm đặc biệt từ xã hội thông qua tuyển sinh theo hình thức hòa nhập xã hội. Đối với các trường trung học phổ thông tư thục theo hình thức tự chủ tuyển sinh trên toàn quốc, từ năm học 2025 trở đi, ít nhất 20% chỉ tiêu phải được tuyển từ các học sinh đang học tại các trường trung học cơ sở trong khu vực mà trường đó tọa lạc.

03Dịch vụ Phúc lợi học sinh

  • Các tiêu chuẩn hỗ trợ có sự khác nhau theo khu vựcvùng · theo từng loại hình.

(1)Hỗ trợ lệ phí giáo dục cho học sinh cấp 1· cấp 2· cấp 3 thuộc hộ gia đình thu nhập thấp

Đối tượng
  • Học sinh nhận được hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục, học phí và lệ phí nhập học bằng cách đăng ký tại trung tâm cộng đồng địa phương với tư cách là ngườiđủ điều kiện để được đảm bảo sinh kế hoặc học sinh từ các gia đình đơn thân
  • Học sinh được công nhận là tầng lớp dưới mức cơ bản tại ủy ban phường, xã, ấp (đối tượng tự lập tầng lớp dưới mức cơ bản
  • Học sinh có thu nhập trung bình từ 50%~60% dựa trên thu nhập và tài sản gia đình (mức này khác nhau tùy theo thành phố, tỉnh và loại chi phí giáo dục)
  • Là học sinh đã đăng ký hỗ trợ chi phí giáo dục nhưng đã bị đánh rớt sau khi điều tra về thu nhập‧tài sản nhưng có những hồ sơ chứng nhận giới thiệu của Hiệu Trưởng về việc đang gặp sự khủng hoảng khó khăn về kinh tế cần phải nhận sự hỗ trợ lệ phí giáo dục.
Hạng mục hỗ trợ
  • Học phí trung học) Phí nhập học, học phí trung học, và chi phí hỗ trợ quản lý trường được hỗ trợ
  • (Phí ăn) Hỗ trợ toàn phần phí ăn trưa cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trừ địa phương được cấp miễn phí 180 bữa ăn mỗi năm)
  • (Chương trình phiếu quà tặng sau giờ học)Học sinh tiểu học/trung học cơ sở/ trung học phổ thông được hỗ trợ lên đến 600.000 KRW mỗi năm để tham gia các khóa học sau giờ học do các viện/ học viện giáo dục tư nhân tổ chức
  • (Giáo dục công nghệ thông tin hóa) Hỗ trợ mỗi tháng phí sử dụng Internet 17,600 won, hỗ trợ mỗi hộ thu nhập thấp 1 máy vi tính.
Hạng mục hỗ trợ
Đối tượng Người nhận trợ thân cấp cơ bản định Bố mẹ độc theo luật Tầng lớp cận kề theo luật định Đối tượng điều tra thu nhập, tài sản Giới thiệu của hiệu trưởng
Học phí trường cấp 3
Tiền ăn
Phiếu học ngoại khóa
Internet·máy vi tính
  • ○ : :Khi đăng ký hỗ trợ 100%, △ : Khi đăng ký sau khi điều tra theo tiêu chuẩn hỗ trợ sẽ quyết định có hỗ trợ hay không.
  • Chi tiết về chi phí giáo dục có thể được kiểm tra thông qua Ủy ban nhân dân Ấp Xã Phường hoặc Hệ thống đăng ký Oneclick chi phí giáo dục
    (☎ Điện thoại liên hệ : Trung tâm tư vấn Trung ương hỗ trợ chi phí giáo dục 1544-9654)
Hồ sơ nộp
Hồ sơ nộp
Đối tượng Hồ sơ nộp
Đối tượng nhận trợ cấp bảo đảm sinh hoạt tối thiểu quốc dân
Đối tượng được bảo vệ của gia đình bố mẹ độc thân (luật định) Đối tượng bảo vệ tầng lớp cận kề (luật định)Đối tượng điều tra thu nhập, tài sản
  1. 1Mẫu đơn xin trợ cấp phí bảo đảm xã hội
  2. 2Giấy khai báo cáo thu nhập và tài sản
  3. 3Giấy đồng ý cung cấp thông tin thông tin tài chính, v.v
  4. 4Hồ sơ chứng nhận về thu nhập· tài sản, v.v.
Giáo viên chủ nhiệm tiến cử
  1. 1Giấy giới thiệu(ý kiến) của giáo viên chủ nhiệm (người phụ trách công việc)
  2. 2Hồ sơ tham khảo khác (nợ ngân hàng/ tử vong/ phá sản/ mất việc/ li hôn v.v…)
  • Giáo viên phụ trách hoặc người phụ trách phải lập ý kiến bằng vănbản.
Trình tự đăng ký
  • Thời gian đăng ký bắt đầu vào đầu tháng 3 hàng năm (Mỗi trường sẽ gửi hướng dẫn đăng ký qua bản tin của trường, v.v.).
  • ụ huynh nộp đơn đăng ký chi phí giáo dục trực tuyến (Trang web Bokjiro, Hệ thống đăng ký chi phí giáo dục trực tuyến) hay trực tiếp ở các trung tâm dịch vụ cộng đồng eup, myeon hay dong (ấp, phường hay xã). Tùy thuộc vào kết quả thu nhập và tài sản, nhà trường sẽ chọn ra đối tượng được thụ hưởng.
    • Các đối tượng thụ hưởng được miễn các khoản thanh toán tại trường học.
  • Đơn đăng ký
    Phụ huynh
  • Chấp nhận
    (e -um hạnh phúc của Bộ phúc lợi)
  • Điều tra thu nhập & tài sản
    Thành phố·gun·gu
    (Bộ Y tế và phúc lợi, hạnh phúc e-um)
  • Quyết định đối tượng thụ hưởng
    Trường học (NICE)
Có thể sử dụng ấn phẩm này theo giấy phép “KOGL (Giấy phép Chính phủ Mở Hàn Quốc) Loại 4: Nêu rõ nguồn + Cấm sử dụng cho mục đích thương mại + Cấm thay đổi nội dung”.