Tổng đài Danuri
1577-1366
Cuộc gọi tư vấn về gia đình
1644-6621
한국생활안내 정보더하기 사이트로 이동

Giáo dục đại học

  • Home
  • Giáo dục con em
  • Giáo dục đại học

Giáo dục đại học

Các trường đại học ở Hàn Quốc bao gồm các trường đại học hệ 4 năm và các trường cao đẳng hệ 2-3 năm. Trường đại học hệ 4 năm thường tập trung vào việc học chuyên ngành, trong khi trường cao đẳng hệ 2 năm tập trung vào việc học các kỹ năng chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp. Khi đăng ký vào đại học, học sinh có thể chọn đăng ký tuyển sinh theo hai hình thức: tuyển sinh thường xuyên dựa trên hồ sơ học tập và tuyển sinh dựa trên kết quả kỳ thi năng lực đại học. Phương thức tuyển sinh có sự khác biệt tùy theo từng trường, từng hình thức và đơn vị tuyển sinh, vì vậy học sinh cần xem xét kỹ hướng dẫn tuyển sinh của từng trường để đăng ký. Một số trường đại học còn có các chương trình tuyển sinh dành cho con em gia đình đa văn hóa. Đối với những người là người nước ngoài và có cả cha và mẹ đều là người nước ngoài, hoặc những người đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tương đương tại nước ngoài (12 năm), những người có quốc tịch nước ngoài hoặc đã được phép nhập quốc tịch, họ có thể đăng ký tuyển sinh theo diện "tuyển sinh đặc biệt dành cho người nước ngoài và người Hàn Quốc sống ở nước ngoài".

01Các loại đại học

Trường Đại học là đại học hệ 4 năm, đại học công nghiệp, đại học giáo dục (sư phạm), đại học thông tin truyền thông và đại học Cyber cùng các trường cao đẳng 2~3 năm, trường kỹ thuật.

Các loại đại học
Phân loại Nội dung
Đại học Có chuyên ngành nhiều lĩnh vực và là đại học có nhiều học sinh tốt nghiệp trung học nộp đơn vào nhiều nhất.
Đại học công nghiệp Chủ yếu là đại học đào tạo nhân lực công nghiệp
Đại học giáo dục (Sư phạm) Nơi đào tạo giáo viên trường Tiểu học và Trung học
Đại học chuyên nghiệp Đại học đào tạo nghề chuyên môn
Đại học thông tin truyền hình
Đại học thông tin truyền hình
Là trường đạo học thông qua TV, máy tính để có thể học tại chỗ bất cứ lúc nào bất cứ nơi nào.
Trường đại học kỹ thuật Nơi người lao động làm việc trong ngành công nghiệp có thể học để có kiến thức kỹ thuật một cách chuyên môn.

02Học bổng

Học phí đại học thay đổi tùy thuộc vào việc đó là trường đại học quốc gia, công lập hay tư thục, và về nguyên tắc, mỗi sinh viên phải tự trả học phí. Chính phủ và các trường đại học cung cấp nhiều chương trình học bổng khác nhau để hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn về tài chính. Các học bổng lớn do chính phủ tài trợ bao gồm Học bổng quốc gia và Học bổng vừa học vừa làm cho sinh viên đại học. Người đủ điều kiện nhận học bổng là công dân Hàn Quốc đang theo học tại các trường đại học trong nước. Thông tin chi tiết có tại trang web của Quỹ hỗ trợ sinh viên Hàn Quốc (www.kosaf.go.kr).
Để nhận được các học bổng khác được cấp trong và ngoài trường, sinh viên có thể liên hệ với bộ phận hỗ trợ học bổng tại trường đại học hiện tại của mình để biết thêm thông tin về các loại học bổng và phương thức nộp đơn.

(1)Hướng dẫn Học bổng Quốc gia

Đối tượng nhận hỗ trợ :
Công dân Hàn Quốc đang theo học tại các trường đại học trong nước thuộc diện hỗ trợ học phí mục 9* trở xuống và đáp ứng các tiêu chí về điểm học tập.
  • Quyết định khoảng hỗ trợ theo từng cá nhân tùy theo mức thu nhập được công nhận trong tháng được tính theo tiêu chuẩn tài liệu(Hệ thống thông tin bảo đảm xã hội) về các khoảng thu nhập·tài sản· nợ của bản thân học sinh và các hộ thành viên gia đình
Số tiền hỗ trợ :
Số tiền hỗ trợ khác nhau theo tứ phân vị dưới, nhắm vào các học sinh mà thu nhập gia đình họ từ tứ phân vị dưới thứ 9 trở xuống
Số tiền hỗ trợ tối đa hàng năm theo danh mục hỗ trợ học bổng quốc gia (Loại I và gia đình có nhiều con) vào năm 2025
(Đơn vị: 10.000 won)
유형 소득구간별 연간 지원금액 표 : 구분, 기초·차상위, 1~8구간 별 지원액을 포함한 표입니다.
Danh mục Nhóm thu nhập cơ bản & nhóm thu nhập thứ hai Tứ phân vị dưới (tứ phân vị thứ nhất) Tứ phân vị thứ nhì Tứ phân vị thứ ba Tứ phân vị thứ tư Tứ phân vị thứ năm Tứ phân vị thứ sáu Tứ phân vị thứ bảy Tứ phân vị thứ tám Tứ phân vị thứ chín​
Loại I Toàn bộ học phí 570 420 350 100
Hộ gia
đình
nhiều con
Đứa conthứ nhất,thứ hai 570 480 450 135
Có hơn 3 con Toàn bộ học phí 200
Cách đăng ký :
Trang web của Quỹ hỗ trợ sinh viên Hàn Quốc (www.kosaf.go.kr) hoặc ứng dụng di động của quỹ
Thời hạn đăng ký :
Cuối học kỳ và trước/ sau đầu học kỳ hàng năm
  • Thời gian nộp hồ sơ cho học kỳ I năm 2025 : (Đợt 1) 21.11.2024 ~ ngày 26.12, (đợt 2) 04.02 ~ 18.03.2025
  • Thời gian nộp hồ sơ cho học kỳ II năm 2025: (Đợt 1) Tháng 5 đến tháng 6 năm 2025, (Đợt 2) Tháng 8 đến tháng 9 năm 2025

(2)Hướng dẫn Học bổng Lao động dành cho sinh viên Đại Học

Điều kiện đăng ký :
Du học sinh Hàn Quốc đăng ký học tại một trường đại học trong nước, nhận hỗ trợ tài chính từ mục 8 trở xuống và có điểm C0 trở lên (70 trở lên trên thang điểm 100)
Nội dung được hưởng :
Hỗ trợ học phí đại học và chi phí sinh hoạt để xây dựng môi trường học tập ổn định và nâng cao năng lực tìm việc làm bằng cách hỗ trợ học bổng tỷ lệ với thời gian lao động
  • Đơn giá theo giờ : (Làm trong trường) 10,030 won, (Ngoài trường) 12,430 won
  • Thời gian lao động công nhận tối đa : (Trong học kỳ) 20 giờ/ tuần. (Trong kỳ nghỉ) 40 giờ/ tuần.
  • Chương trình học buổi tối và đại học từ xa có thể công nhận 40 giờ/ tuần trong học kỳ.
Cách đăng ký :
Trang chủ Quỹ Học bổng Hàn Quốc (www.kosaf.go.kr)
Có thể sử dụng ấn phẩm này theo giấy phép “KOGL (Giấy phép Chính phủ Mở Hàn Quốc) Loại 4: Nêu rõ nguồn + Cấm sử dụng cho mục đích thương mại + Cấm thay đổi nội dung”.